Barcode
Đọc mã barcode trong ảnh. Hỗ trợ các mã barcode: Codabar, Code39, Code93, Code128,Ean13, Ean8, Pharmacode, UpcA, I20f5, Msi.
Ứng dụng phổ biến:
- ✅ Ứng dụng cho bài toán đọc mã barcode.
Video hướng dẫn
Các công cụ hỗ trợ được sử dụng trong video:
Thông số cài đặt
- Số lượng barcode: số lượng barcode cần đọc trong ảnh.
- Các kiểu barcode tìm kiếm: chọn loại barcode cần đọc.
Nâng cao:
-
Lựa chọn theo đa số: nếu tham số này được đặt là 'false', một kết quả giải mã thành công sẽ được trả về khi số lượng tối thiểu các dòng quét được giải mã giống hệt nhau được tìm thấy. Bằng cách đặt tham số này thành 'true', một cơ chế bỏ phiếu theo đa số sẽ được sử dụng để chọn giữa các kết quả của các dòng quét khác nhau. Kết quả được giải mã bởi đa số tất cả các dòng quét sẽ được chọn làm kết quả tổng thể. Lưu ý rằng việc đặt tham số này thành 'true' sẽ dẫn đến thời gian thực thi tăng nhẹ.
-
Độ tương phản tối thiểu: độ tương phản tối thiểu giữa các thành phần mã vạch và nền. Việc đặt tham số này lớn hơn 5 sẽ giúp thuật toán tối ưu tìm kiếm vùng ứng viên.
-
Số dòng quét: số lượng dòng quét tối đa được sử dụng trong quá trình quét một mã vạch (ứng viên). Nếu tham số đặt là 0 số lượng dòng quét tối đa sẽ được xác định nội bộ và là 10 cho tất cả mã vạch một hàng, 20 cho GS1 DataBar Stacked và GS1 DataBar Stacked Omnidirectional, và 55 cho GS1 DataBar Expanded Stacked. Giảm số lượng dòng quét có thể cải thiện hiệu suất trong hình ảnh chứa nhiều ứng viên sai. Quy tắc chung là hình ảnh có chất lượng cao cần ít dòng quét hơn so với hình ảnh có chất lượng thấp. Đối với hình ảnh trung bình, giá trị từ 2 đến 5 là đủ. Nếu mã vạch không được phát hiện sau khi giảm số dòng quét, cần tăng lại giá trị này.
-
Số đường quét giống nhau tối thiểu: giảm khả năng đọc sai mã vạch hoặc đọc ở những nơi không có mã vạch. Tham số này xác định số lượng tối thiểu các dòng quét đã giải mã trả về dữ liệu giống hệt nhau để đọc mã vạch thành công. Nếu tham số đặt thành 0, một mã vạch được xem là đã giải mã khi dòng quét đầu tiên được giải mã thành công. Việc tăng tham số này lên 2 hoặc cao hơn đặc biệt hữu ích để ngăn chặn việc mã vạch bị phát hiện nhầm lẫn. Điều này thường xảy ra khi một dòng quét trích xuất nhầm lẫn hoặc các cạnh giả từ một hình ảnh chất lượng thấp hoặc một đoạn hình ảnh rất nhiễu. Tham số này có thể được sử dụng để giảm số lượng phát hiện sai, đặc biệt là trong trường hợp tìm kiếm một loại mã vạch cụ thể trong hình ảnh chứa các ký hiệu từ các loại mã vạch khác.
-
Kích thước vạch và khoảng trắng tối thiểu: đơn vị pixel. Độ rộng tối thiểu của các thanh và khoảng trắng của mã vạch. Đối với mã vạch có độ phân giải thấp, giá trị này nên được giảm xuống 1.5, và trong một số trường hợp, thậm chí chỉ còn 0.6. Trong trường hợp mã vạch có kích thước lớn, giá trị này nên được tăng lên, điều này sẽ giúp giảm thời gian thực thi và giảm số lượng ứng viên.
-
Kích thước vạch và khoảng trắng tối đa: đơn vị pixel. Độ rộng tối đa của các thanh và khoảng trắng của mã vạch. Nó nên đủ thấp để hai mã vạch liền kề không bị hợp nhất thành một. Mặt khác, giá trị này cần đủ cao để có thể tìm được toàn bộ vùng mã vạch.
-
Chiều rộng mã vạch tối thiểu: đơn vị là pixel. Chiều rộng của một mã vạch phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Độ phân giải của camera.
- Khoảng cách giữa camera và mã vạch.
- Loại mã vạch.
- Số lượng ký tự được mã hóa.
Nếu các thuộc tính này không thay đổi trong suốt ứng dụng, tham số này nên được thiết lập để tăng cả tốc độ và độ tin cậy. Giá trị mặc định là -1, nghĩa là tự ước tính chiều rộng mã vạch tối thiểu dựa trên các thông số kỹ thuật của loại mã và tham số ‘Kích thước vạch và khoảng trắng tối thiểu'.
-
Chiều cao mã vạch tối thiểu: đơn vị là pixel. Giá trị mặc định là -1, tự động suy ra chiều cao hợp lí từ các tham số khác. Đối với các mã vạch rất dẹt hoặc rất cao, có thể cần điều chỉnh tham số này một cách thủ công. Trong trường hợp mã vạch có chiều cao nhỏ hơn 16 pixel, người dùng nên thiết lập chiều cao tương ứng. Lưu ý rằng giá trị tối thiểu là 8 pixel. Nếu mã vạch rất cao, tức là 70 pixel trở lên, việc điều chỉnh thủ công cho chiều cao tương ứng có thể giúp tăng tốc quá trình tìm kiếm và đọc mã vạch tiếp theo.
-
Hướng mã vạch: hướng mã vạch dự kiến: Một mã vạch tiềm năng chứa các thanh có hướng tương tự nhau. Tham số hướng và dung sai hướng sử dụng để xác định phạm vi [hướng – dung sai hướng, hướng + dung sai hướng]. Hàm xử lí một mã vạch khi hướng trung bình của các thanh nằm trong phạm vi này.
-
Dung sai hướng mã vạch: có giá trị chỉ làm trong phạm vi [0.0 … 90.0]. Giá trị mặc định 90.0 nghĩa là không áp dụng giới hạn nào với các ứng viên mã vạch.
Cài đặt giới thạn
Các giới hạn cài đặt dựa trên kết quả:
- So sánh nội dung: kết quả công cụ đúng nếu nội dung đọc được với nội dung người dùng nhập giống nhau.
- Kiểm tra nội dung có trong kết quả: kết quả công cụ đúng nếu nội dung đọc được chứa nội dung người dùng nhập.
- So sánh độ dài mã: kết quả công cụ đúng nếu độ dài nội dung đọc được với độ dài người dùng nhập giống nhau.